Những từ thường bị phát âm sai

 Nhấn vào phiên âm để nghe tiếng

1. ADOBE /əˈdoʊ.bi/: gạch sống (gạch phơi nắng chứ không nung)
thường được đọc sai là “a-đốp”

2. AEON /ˈiː.ɒn/: thời đại, sự vĩnh viễn, vô tận
thường được đọc sai là “ê-ông” hay “ê-ờn”

3. ARCHIVE /ˈɑːr.kaɪv/: phòng lưu trữ, phòng hồ sơ, tập lưu trữ, file nén
thường được đọc sai là “a-chiv”

4. ASTHMA /ˈæz.mə/US hoặc /ˈæs.mə/UK: bệnh hen
âm th câm, thường được đọc sai là “átx-th-mờ”

5. BALLET /bælˈeɪ/: ba-lê
thường được đọc sai là “ba-lết” hay “bo-lít”

6. BASICALLY /ˈbeɪ.sɪ.kəl.i/: một cách cơ bản
nghe giống như basicly, âm /ə/ đọc rất nhẹ

7. BASS /beɪs/ hoặc /bæs/: tiếng bass, loa bass, giọng trầm (âm nhạc); cá vược
nếu chỉ âm thanh thì đọc là /beɪs/, nếu chỉ con cá thì đọc là /bæs/

8. BIZARRE /bəˈzɑːr/: kỳ quái, kỳ dị
thường được đọc sai là “bi-de”

9. BURY /ˈber.i/: chôn, vùi
thường được đọc sai là “biu-ri” hay “bơ-ri”; từ này đồng âm với berry

10. CACHE /kæʃ/: nơi giấu vũ khí hay lương thực; bộ nhớ tạm (tin học)
thường được đọc sai là “két-ch”

11. CAPPUCCINO /ˌkæp.əˈtʃiː.noʊ/: cà phê cappuccino
thường được đọc sai là “ca-pu-si-nô”

12. CARESS /kəˈres/: vuốt ve, âu yếm
thường được đọc sai là “ke-rétx” hay “ke-rợtx” do có cùng gốc “care”

13. CHAOS /ˈkeɪ.ɒs/: sự hỗn loạn
thường được đọc sai là “chaox”;
→ CHAOTIC /keɪˈɒt.ɪk/: (adj.) hỗn loạn

14. CLOTHES /kloʊðz/: quần áo
→ CLOTHE /kloʊð/: mặc quần áo; che phủ
→ CLOTH /klɒθ/: vải, tấm vải

15. COLONEL /ˈkɜː.nəl/: đại tá
thường được đọc sai là “cơ-lô-nồ”; âm o câm

16. DEBRIS /dəˈbriː/: mảnh vỡ, mảnh vụn
âm s câm

17. DETERMINE /dɪˈtɜː.mɪn/: quyết định, xác định
thường được đọc sai là “đi-tơ-mai”
→ EXAMINE /ɪɡˈzæm.ɪn/: kiểm tra

18. ENTREPRENEUR /ˌɒn.trə.prəˈnɜːr/: nhà doanh nghiệp
thường được đọc sai là “in-tơ-prơ-nơ” hay “en-tơ-prơ-nơ”

19. ESCAPE /ɪˈskeɪp/: thoát, trốn thoát
thường được đọc sai là “ếch-xkếp” /ekˈskeip/ hay “ích-xkếp” /ikˈskeip/

20. EXTRAORDINARY /ɪkˈstrɔːr.dən.er.i/: phi thường, khác thường
thường được đọc sai là “ích-xtra-o-đin-nơ-ri”

21. FACADE /fəˈsɑːd/: mặt tiền của tòa nhà
thường được đọc sai là “phơ-kết” hay “pha-kết”

22. FIANCÉFIANCÉE /ˌfiː.ɑːnˈseɪ/: hôn phu và hôn thê
thường được đọc sai là “phi-an-xê”

23. GENRE /ˈʒɑːn.rə/: thể loại
thường được đọc sai là “gien” hay “gien-rờ”

24. HEART /hɑːrt/: trái tim
thường được đọc sai là “hớt”

25. LETTUCE /ˈlet.ɪs/: rau diếp
thường được đọc sai là “lét-túcx” hay “lét-tắcx”

26. LINGERIE /ˌlɑːn.ʒəˈreɪ/: đồ lót nữ
thường được đọc sai là “linh-giơ-ri”

27. MISCHIEVOUS /ˈmɪs.tʃə.vəs/: tinh nghịch, tinh quái
thường được đọc sai là “mít-xchi-vi-ớt” hay “mít-xchi-ê-vợtx”

28. MOCHA /ˈmoʊ.kə/: cà phê mocha
thường được đọc sai là “mô-cha”

29. MOJITO /məˈhiː.təʊ/: cốc tai mojito
thường được đọc sai là “mô-gi-tô”

30. MONK /mʌŋk/: nhà tu, nhà sư
thường được đọc sai là “mongk”

31. NAKED /ˈneɪ.kɪd/: trần truồng, trơ trụi
thường được đọc sai là “nếch-k-t”

32. NAIVE /naɪˈiːv/: ngây thơ
thường được đọc sai là “nai-vờ” hay “nây-vờ”

33. OF /əv/: thuộc về
thường được đọc sai là “ợph”

34. PIZZA /ˈpiːt.sə/: bánh pizza
thường được đọc sai là “pi-da”

35. PRAYER /pre(ə)r/: lời khấn, lời cầu nguyện
thường được đọc sai là “prây-ờ”

36. PROCEDURE /prəˈsiː.dʒər/: thủ tục
thường được đọc sai là “prô-xe-điu”

37. SAYS /sez/: ngôi thứ 3 thì hiện tại của SAY
→ SAID /sed/: thì quá khứ của SAY
thường được đọc sai là “xâyz” và “xết”. Vì cách đọc ngôi thứ 3 thì hiện tại không theo quy tắc thêm s thông thường nên to say cùng với to be, to do và to have là những động từ bất quy tắc thì hiện tại duy nhất trong tiếng Anh *

38. SUBTLE /sʌt.əl/: phảng phất, huyền ảo, tinh vi, tinh tế
thường được đọc sai là “xắp-tồ”

39. SUITE /swiːt/: bộ đồ nội thất, dãy phòng
thường được đọc sai là “xui-t” hay “xút”

40. SUPPOSEDLY /səˈpoʊ.zɪd.li/: cho là, giả sử là
thường được đọc sai là “xắp-pâuz-đ-ly” hay “xắp-pây-zây-bờ-ly”

41. TORTOISE /ˈtɔː.təs/: rùa cạn
thường được đọc sai là “to-toix” hay “to-toiz”